Nội dung dạy trẻ bằng phương pháp Teacch dành cho lứa tuổi: 4 – 5 tuổi

Dạy trẻ bằng phương pháp Teacch (phần 5)                                                                                                      H/ả: sưu tầm
1. Bắt chước
1.24. Bắt chước 3 cử động của 3 con vật: chim bay: tay đưa lên đưa xuống, mèo nằm ngủ: hay tay chắp lại đưa lên má, chó đào đất.
1.25. Bắt chước tập thể dục. Dùng một hai động tác đơn sơ.
1.26. Thực thi 2 động tác tiếp theo nhau: đóng cửa lại ngồi xuống ghế, đinh quanh bàn một vòng rồi đi ra cửa, đóng cửa lại vào ngồi bàn.
1.27. Thay đổi mạnh – yếu, nhanh – chậm khi gõ trống, lau bàn…
2. Nhận thức
2.48. Phân biệt những con cờ đôminô, thay vì đếm. Soạn sẵn 2 lần 6 tấm giấy cứng có vẽ từ 1 đến 6 nút tròn, giống như trên quân cờ. Trải ngang trước mặt trẻ, chỉ 3 tấm. Ban đầu, chỉ cho trẻ một tấm và bảo trẻ: Hãy tìm và để lên trên tấm giống như vậy.
2.49. Tập nhận biết và sao chép hình mẫu từ trái sang phải. Hình thứ nhất: Hình vuông lớn, có hai hình tròn nhỏ ở dưới giống như 2 bánh xe ô tô. Hình thứ hai: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 2 hình vuông, có 2 hình tròn ở dưới. Hình thứ ba: Hình tam giác có 2 hình tròn ở dưới. Khi trẻ đã hiểu và làm được từng hình một, chúng ta đưa ra một hình mẫu có cả 3 hình, từ trái sang phải. Trong một hộp, có một tấm hình vuông, một tấm hình chữ nhật và một tấm hình tam giác, cùng với 6 hình tròn. Bảo trẻ nhìn hình mẫu ở trên và làm giống như vậy ở phía dưới. Bắt đầu từ bên trái. Hãy tìm các hình trong hộp.
3. Vận động thô 3.79. Treo chặt một lốp xe ô tô cao độ 1 mét. Lốp xe không thể quay lui quay tới. Trẻ đứng gần và ném quả bóng chuyền qua giữa lốp xe. Khi trẻ đã hiểu phải làm gì, bảo trẻ lùi xa dần dần.
3.80. Đá lại bóng được truyền tới 5 lần liên tiếp, không làm rơi quả bóng qua chỗ khác.
3.81. Trên một tấm thảm khá day, trẻ học lăn tròn theo chiều dọc: người lớn làm trước 1 hoặc 2 lần cho trẻ thấy, bảo trẻ quỳ xuống, đầu sát mặt thảm, cằm dính vào ngực, hai tay úp xuống trên mặt thảm, đưa tay giúp trẻ lăn tròn về phía trước, từ từ rút tay, để trẻ làm một mình.
3.82. Làm con voi đi tới: hai chân đứng thẳng, lưng cong về phía trước 90, hai tay chắp lại sát đầu và đưa ra trước, vừa đi tới, vừa đưa 2 tay qua phải và qua trái làm cái vòi. Khi trẻ đã quen, bảo trẻ đi theo một đường đã vạch sẵn, độ 10 mét.
3.83. Cầm chiếc thìa cà phê có đựng một củ khoai và đi tới đi lui chừng 15 mét mà không làm rơi. Với những trẻ em lớn, có thể bảo ngậm chiếc muỗng có đựng củ khoai và đi.
3.84. Đi vững vàng trên một thân gỗ dài hơn 1 mét, rộng 10 cm, cao 10 cm. Sau khi trẻ đã quen đi như vậy, lấy gạch lớn nâng khúc gỗ lên, cách mặt đất chừng 30 cm.
4. Vận động tinh 4.115. Tập vặn lại và mở ra những đinh ốc và đai ốc (bù long), theo đúng 3 cỡ to nhỏ khác nhau.
4.116. Xếp một tờ giấy A4 thành 4 lớp. Dùng kéo cắt nhiều lỗ khác nhau và trải ra thành một hạt tuyến lớn.
4.117. Lấy sợi dây dăng thẳng ra ngang vai trẻ hay là dụng một nạng phơi quần áo có nhiều dây. Có biêu nhiêu khăn thì có bấy nhiêu kẹp. Khăn để trong một thau. Kẹp để trong một hộp. Bảo trẻ phơi khăn lên và lấy kẹp kẹp lại. Để giúp trẻ tự lập, phân chia công việc thành 3 giai đoạn khác nhau, lúc ban đầu: giai đoạn một: dăng dây ra, giai đoạn hai: phơi khăn lên dây, giai đoạn ba: lấy kẹp kẹp từng chiếc khăn lại.
5. Phối hợp mắt – tay 5.141. Dùng kéo cắt giấy theo đường gạch sẵn dài 2 cm.
5.142. Dùng kéo cắt những tấm hình đã có sẵn trong các tập tô hình. Bắt đầu với những hình chỉ có những đường dọc và đường ngang. Sau đó, tập cắt những đường cong.
5.143. Gắn 3 đinh ốc (đinh bù loong) vào một thanh gỗ mỏng và nhẹ. Đầu đinh ốc trồi lên khỏi mặt gỗ chừng 2 cm. Lấy một đai ốc vặn vào đinh ốc, cho trẻ thấy cách làm. Sau đó, đặt trước mặt trẻ đinh ốc thứ hai. Giúp trẻ đưa hai ngón tay cái và trỏ kẹp lấy đinh ốc, đem lên vặn vào một đinh ốc thứ hai. Cuối cùng bảo trẻ làm với đai ốc thứ ba. Lặp đi lặp lại bài học này nhiều lần, cho đến khi trẻ có thể làm một mình, không cần người giúp đỡ.
5.144. Lần này dùng 3 đinh ốc, với 3 cỡ khác nhau. Tấm gỗ dài độ 30 cm, rộng 10 cm và dày 2 cm. Để 3 đinh ốc trước mặt trẻ và yêu cầu trẻ nhìn kỹ. Chính bạn chọn một đinh ốc và thử vặn vào đinh ốc thứ nhất, rồi qua thử đinh ốc thứ hai. Thử dần dần theo thứ tự cho đến khi vừa. Khi đinh ốc không vừa, bạn nói rõ cho trẻ biết: “Không vừa, không đúng”. Khi vừa, bạn nói rõ: “Đúng ở đây, vừa ở đây”. Sau khi bạn làm xong với đai ốc thứ hai, chờ xem trẻ có lập tức thử làm với đinh ốc thứ ba không.
5.145. Lấy một tấm bìa cứng và khá dày. Khoét 6 lỗ theo hình tròn, cách chu vi của tờ giấy chừng 1 cm. Giữa các lỗ, có khoảng cách bằng nhau. Các lỗ có cỡ lớn giống như các lỗ dây giày. Cầm đầu sợi dây xỏ từ dưới lên trên. Đoạn từ trên, cầm mũi dây kéo lên trên, cho đến cuối dây rồi thả xuống phía ngoài.
Xỏ từ lỗ này qua lỗ kế tiếp, theo chiều ngược với chiều quay của kim đồng hồ.
5.146. Soạn sẵn mỗi chữ hoa khá lớn trên một tờ giấy. Thay vì gạch đường thẳng, chúng ta chỉ dùng 5 điểm đen khá đậm cho mỗi chữ. Trao cho trẻ một tờ giấy có một chữ hoa và một cây bút phớt. Bảo trẻ từ từ nối hai điểm đen lại với nhau, theo đường chỉ của mũi tên, từ trên nối xuống điểm dưới, từ trái nối với điểm bên phải. Sau khi trẻ biết làm, chúng ta từ từ thu nhỏ các chữ lại.
5.147. Vẽ hình tròn và hình vuông bằng cách nối các điểm đen lại với nhau. các điểm gần nhau lúc ban đầu. Các điểm xa nhau, khi trẻ đã biết làm.
5.148. Vẽ đường chéo và đường chữ thập, bằng cách nối các điểm lại với nhau, như các bài học trên đây.
5.149. Khoét những hình tròn, hình vuông, hình tam giác… trong những tấm bìa cứng và dày. Dạy trẻ dựa theo khung mà vẽ các hình.
Sau khi vẽ theo khung, các em chuyển qua vẽ theo mẫu có sẵn trước mặt.
Dần dần bảo trẻ vẽ thuộc lòng, không cần mẫu trước mặt.
5.150. Theo phương pháp trên, vẽ các hình khác như: cây cối, chiếc xe cam nhông, nhà.
5.151. Tập viết tên của mình. Dùng chữ hoa. Đợt một: nối lại những điểm đen. Đợt hai: sao lại mẫu có sẵn trước mặt. Đợt ba: chép thuộc lòng.
5.152. Trên một tấm hình, quan sát cái gì còn thiếu? Hãy điền vào cho đủ. Hình một: đứa bé thiếu một tay. Hình hai: chiếc xe ô tô không có bánh trước. Hình ba: cái nhà (muốn thêm cửa lớn hay cửa nhỏ, cây cối xung quanh… tùy trẻ). Sáng tạo thêm những tấm hình khác, như khuôn mặt, con chó, con mèo…
5.153. Tập vẽ hình tam giác, một cây có hình tròn ở trên và hình chữ nhật dài và hẹp ở dưới. Tập theo thứ tự: nối các điểm, vẽ theo mẫu hay là vẽ thuộc lòng.
6. Tư duy 6.184. Tìm ra một vật không thuộc cùng loại. Ví dụ: quả chuối, quả cam, quả ổi, cây bút chì.
6.185. Xếp 3 hình ảnh về 3 sinh hoạt, theo thứ tự thời gian. Xếp từ bên trái qua bên phải. Ví dụ: Xe tắc xi (đến trường), phòng ăn (cơm trưa), cầu tuột (giờ chơi).
6.186. Ghép lại các phần của thân thể vào đúng chỗ.
6.187. Xếp các loại đồ ăn theo hai tiêu chuẩn: đồ mặn và đồ ngọt.
7. Ngôn ngữ 7.217. Hình gì đây? Tròn, vuông, tam giác.
7.218. Dùng làm gì?
Cuốn sách – để đọc, cái thìa – để ăn. Cây bút – để viết. Đặt câu hỏi với tất cả những vật dụng đã quen thuộc.
7.219. Đang làm gì?
7.220. Đếm và hiểu số lượng từ 1 đến 5.
Đưa cho cô 3 khối vuông. Một, hai, sau hai là? Đưa cho cô 4 ngòi bút. Một, hai, ba, sau ba là?
7.221. Gọi đúng tên 4 màu: đỏ, vàng, xanh lá cây, xanh dương.
Trước mỗi khối vuông, đặt câu hỏi: Màu gì đây?
7.222. Kể chuyện số 1.
Sau khi cùng xem một đoạn phim, hỏi trẻ: Con vịt làm gì? Có ai chơi với nó?
8. Tự lập 8.242. Tập mặc áo quần từ đầu đến cuối.
Trên tủ áo quần có yết sẵn những tấm hình ghi thứ tự mặc gì trước, mặc gì sau. Xem lại những bài 8.234 và 8.235.
8.243. Cho phép trẻ chọn đồ điểm tâm. Lợi dụng cơ hội này để dạy trẻ cắt bánh mì, trải mứt công-phi-tuya. Nếu không làm được mỗi ngày, chúng ta chọn 2 buổi, để trẻ tập làm bánh nướng, soạn điểm tâm cho cả lớp học.
9. Quan hệ xã hội 9.260. Công việc nội trợ.
*. Mỗi tuần, thay khăn lau tay trong các phòng.
*. Mỗi tuần, phát giấy vệ sinh, trong các phòng vệ sinh.
*. Sắp xếp vào tủ, chén, đĩa, đũa…
Công việc này dành cho các em lớn, đã có thể biết làm việc một mình, biết di chuyển từ phòng này qua phòng khác.
9.261. Giả bộ số 2. Xem lại 9.256.
Trao cho trẻ con búp bê, để giả bộ đút cơm, tắm gội, đặt vào giường.
Ở cấp 2 này, trò chơi kéo dài hơn 5 phút.
9.262. Tìm ra nhu cầu.
*. Cô giả bộ lạnh, run… Cô đang cần gì? Trên bàn có 3 dụng cụ. Em đến tìm cho cô vật dụng mà cô cần.
*. Cô giả bộ sổ mũi. Cô đang cần gì?
*. Tóc cô rối bời. Cô cần gì?
*. Trời đang mưa, cô phải đi ra ngoài. Cô cần gì?
Với mỗi nhu cầu, soạn sẵn 3 vật dụng quen thuộc, để trẻ suy nghĩ và chọn lựa.

Các bài viết tham khảo:

canthiepsomhcm.edu.vn biên soạn từ tài liệu Gs Nguyễn Văn Thành

Recommended Posts

Leave a Comment