Bài tập phát triển vận động tinh cho trẻ, trẻ có nguy cơ tự kỷ

Một số bài tập phát triển vận động tinh

1.- Tay ấn sâu vào đất sét
TM số 9: Đưa ngón tay ấn sâu vào đất sé
Dụng cụ: Đất sét công nghiệp.
Cách làm:
– Trình bày trước một lần, cho trẻ em thấy: ấn sâu ngón tay vào đất sét,
– Bảo trẻ em hãy làm giống như vậy.
Địa hạt: Vận động tinh.
Chấm điểm:
– (+) Ấn mạnh, làm thành một lỗ,
– (+/-) Có làm cử chỉ là đưa tay tiếp cận, nhưng không ấn mạnh, làm thành một lỗ,
– (-) Không làm, không phác họa cử chỉ.
2.- Lấy hạt cườm ra khỏi trục
TM số 65: Lấy những hạt cườm ra khỏi một que gỗ
Dụng cụ:
– 6 hạt cườm vuông,
– 1 que gỗ nhỏ, dài chừng 25 cm.
Cách làm:
– Bạn xâu những hạt cườm vuôn vào một que gỗ,
– Trình bày cho trẻ em cách lấy những hạt cườm ra khỏi que gỗ. Lấy ra từng hạt một,
– Trình bày xong, bảo trẻ em hãy làm như cách đã được chỉ dẫn,
– Nếu trẻ em gặp khó khăn, một tay bạn giữ chặt một đầu que gỗ, tay kia hướng dẫn trẻ em lấy ra từng hạt cườm,
– Chỉ dẫn xong bảo trẻ em hãy làm một mình.
Địa hạt: Vận động tinh.
Chấm điểm:
– (+) Trẻ em dùng 2 tay. Một tay giữ vững một đầu que gỗ. Tay kia lấy ra từng hạt cườm,
– (+/-) Dùng chỉ một tay mà thôi. Hay là chỉ lấy ra được 1 hoặc 2 hạt cườm mà thôi,
– (-) Không làm hay là làm không được.
3.- Cầm thanh gỗ nhỏ
TM số 10: Cầm một que gỗ nhỏ
Dụng cụ : Đất sét công nghiệp và 6 que gỗ hay là đũa nhỏ.
Cách làm :
– Trải đất sét thành một tấm bánh sinh nhật,
– Bảo trẻ em thêm vào những cây nến,
– Người lớn lấy một que gỗ cắm lên trên, và đưa cho trẻ em một que gỗ khác,
– Nếu trẻ em vẫn không làm theo chúng ta, hãy lấy tất cả que gỗ còn lại và cắm lên trên mặt đất sét,
– Bảo trẻ em hãy rút những que gỗ ra.
Địa hạt : Vận động tinh.
Chấm điểm :
– (+) Cầm que gỗ với 2 hoặc 3 ngón tay (ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa), để cắm vào hoặc rút ra,
– (+/-) Cầm với cả bàn tay.
– (-) Không làm.
4.- Mở và đóng công tắc điện
Chấm điểm : TM số 119 : Mở và tắt đèn điện
Dụng cụ : Công tắc điện.
Cách làm :
– Nếu đã có điện sáng trong phòng, bảo trẻ em : « Em đi tắt điện giùm cho thầy »,
– Nếu chưa có điện, bảo trẻ em : « Em đi mở điện cho sáng »,
– Chứng minh đớng và mở một lần, nếu trẻ em bất động.
Địa hạt : Vận động tinh.
– (+) Trẻ em biết mở và đóng công tắc điện,
– (+/-) Thử làm nhưng thiếu sức mạnh hay là cần chứng minh,
– (-) Không làm được.
5.- Thả rơi một khối vào bìn
TM số 99: Thả rơi một khối vuông vào trong một bình trong suốt hoặc bằng nhựa, hoặc bằng thủy tinh
Dụng cụ:
– 6 khối vuông,
– Một bình nhựa trong hay thủy tinh.
Cách làm:
– Chính người lớn làm một lần cho trẻ em thấy,
– Sau đó, để trước mặt trẻ em một khối vuông,
– Bảo trẻ em: “Hãy cầm khối vuông và thả rơi vào trong bình.
Địa hạt: Vận động tinh.
Chấm điểm:
– (+) Trẻ em làm đúng 1 lần,
– (+/-) Trẻ em cố gắng làm, nhưng khối vuông vẫn rơi ra ngoài,
– (-) Không thả rơi, không cầm lên
6.- Xâu hạt cườm vào trụ
TM số 66: Xâu những hạt cườm vào một trụ đứng thẳng, cắm chặt vào một cái đế
Dụng cụ:
– Một que gỗ,
– Một cái đế nhằm giữ que gỗ đứng thẳng,
– 6 hạt cườm vuông.
Cách làm:
– Bạn cắm chặt que gỗ vào một đế tròn,
– Trình bày cho trẻ em cách xâu từng hạt cườm vào trục thẳng,
– Trình bày xong, đưa cho trẻ em một hạt cườm. Một tay, bạn giữ chặt que gỗ đứng thẳng,
– Sau đó, bạn không còn giữ chặt que gỗ. Đưa cho trẻ em từng hạt cườm, để trẻ em xâu vào trục thẳng.
Địa hạt: Vận động tinh.
Chấm điểm:
– (+) Trẻ em xâu được ít nhất 3 hạt, không cần người lớn giúp đỡ,
– (+/-) Chỉ xâu được một hạt, hay là cần người lớn giúp đỡ mới xâu được,
– (-) Không muốn hay là không làm được, mặc dù người lớn giữ vững trục gỗ đứng thẳng.
7.- Cầm với 2 ngón tay cái và trỏ
TM số 109: Dùng hai ngón tay trỏ và cái, để cầm chiếc kẹo
Dụng cụ: Một chiếc kẹo.
Cách làm:
– Mở bàn tay, đưa cho trẻ em chiếc kẹo,
– Quan sát kỹ cách trẻ em cầm lấy chiếc kẹo.

Địa hạt: Vận động tinh.
Chấm điểm:
– (+) Kẹp chiếc kẹo với 2 ngón tay cái và trỏ,
– (+/-) Cầm lấy chiếc kẹo với 3 ngón tay cái, trỏ và giữa,
– (-) Cầm chiếc kẹo với cả 5 ngón hay là cả bàn tay.
8.- Phối hợp 2 tay với nhau
TM số 67: Phối hợp hai tay với nhau
Dụng cụ:
– Hạt cườm và sợi dây,
– Giấy để vẽ và bút chì màu,
– Kéo và giấy.
Cách làm:
– Yêu câu trẻ em: * Xâu cườm, ** Dùng kéo cắt giấy, *** Dùng bút để tô màu,
– Quan sát và ghi nhận cách trẻ em phối hợp 2 tay với nhau thế nào.
Địa hạt: Vận động tinh.
Chấm điểm:
– (+) Dùng cả 2 tay, biết phối hợp,
– (+/-) Dùng cả 2 tay, nhưng thiếu phối hợp một cách nhịp nhàng,
– (-) Không biết và không thử.
9.- Mở và đóng nắp chai
TM số 1 : Vặn náp chai : đóng và mở
Dụng cụ : Bình hay chai đựng nước xà phòng.
Cách làm :
– Đặt chai nước xà phòng trên bàn, trước mặt trẻ em, và nói : « Chúng ta thổi bọt xà phòng ».
– Xích chai nước lại gần trẻ em và quan sát. Đoạn nói với trẻ em : « Em vặn nắp ra đi ».
– Nếu trẻ em vẫn không biết làm, chúng ta hãy trình bày cách làm. Trình bày xong, vặn nắp lại và bảo trẻ em hãy làm như vậy.
Địa hạt khảo sát : Vận động tinh.
Cách chấm điểm :
– (+) Hiểu và làm được một mình,
– (+/-) Thử làm nhưng không thành công, trẻ em có cử chỉ cầm nắp chai và tìm cách vặn ra,
– (-) Không có cử chỉ và không thử làm.
10.- Thổi làm bọt xà phòng
TM số 2 : Thổi và làm ra bọt xà phòng
Dụng cụ : Đồ đựng nước xà phòng và chiếc vòng.
Cách làm :
– Người lớn trình bày cách làm,
– Đưa chiếc vòng cho trẻ em,
– Bảo trẻ em: « Em làm đi ».
Địa hạt khảo sát: Vận động tinh.
Cách chấm điểm:
– (+) Trẻ em hiểu và làm được,
– (+/-) Không làm được, nhưng phác họa cử chỉ: đưa chiếc vòng lên miệng và thổi,
– (-) Thất bại, không có cử chỉ cần thiết.
11.- Xâu hạt cườm
TM số 63: Xâu hạt cườm
Dụng cụ:
– Hai hạt cườm,
– Một sợi dây có thắt nút ở một đầu.
Cách làm:
– Đặt để 2 hạt cườm và sợi dây trước mặt trẻ em,
– Bảo trẻ em: “Em hãy xâu hạt cườm đi”,
– Sau một chốc lát, nếu trẻ em không làm gì, người lớn trình bày cách làm cho trẻ em.
– Sau đó, bảo trẻ em: “Em hãy xâu hạt cườm, như thầy vừa làm”.
Địa hạt: Vận động tinh.
Chấm điểm:
– (+) Trẻ em xâu được ít nhất 1 hạt, cách dễ dàng,
– (+/-) Xâu và hiểu phải làm gì. Nhưng làm một cách rất khó và lâu,
– (-) Không làm, không biết cách.
12.- Nhận ra đồ vật bằng tay
TM số 87 : Dùng tay tiếp cận và nhận biết những vật dụng quen thuộc
Dụng cụ :
– Một bao vải khá rộng,
– Năm vật dụng quen thuộc : * cây bút chì, * khối vuông, * bút màu có nắp đậy, * quả banh nhỏ, * một chiếc vòng hay một đồng tiền kẽm.
Cách làm :
– Bỏ vào bao 5 vật liệu trên đây,
– Bảo trẻ em đưa tay vào trong bao tìm vật dụng mà bạn gọi tên, không nhìn vào trong bao,
– Bỏ vào lại vật dụng mà trẻ em vừa lấy ra, trước khi yêu cầu trẻ em tìm một đồ vật khác,
– Nếu trẻ em gặp khó khăn, không hiểu…bạn có thể dùng những vật dụng cụ thể khác, y hệt như các vật dụng trong bao, đưa ra trước mắt trẻ em.
– Ví dụ : « Em hãy lấy ra một quả banh giống như quả banh nầy ».
Địa hạt : Vận động tinh.
Chấm điểm :
– (+) Trẻ em lấy ra đúng 4 vật dụng,
– (+/-) Lấy ra đúng 1 vật,
– (-) Không lấy ra đúng vật nào cả.
13.- Dùng kéo cắt giấy
TM số 86 : Dùng kéo cắt giấy
Dụng cụ : Giấy và kéo.
Cách làm :
– Bạn dùng kéo cắt giấy ra thành từng mảnh…
– Bảo trẻ em : « Em hãy dùng kéo cắt giấy ra, như thầy vừa làm ».
Địa hạt : Vận động tinh.
Chấm điểm :
– (+) Trẻ em cầm kéo một cách đứng đắn và cắt giấy thành vài mảnh,
– (+/-) Cố gắng cầm kéo lên, nhưng không cắt được,
– (-) Không làm.
14.- Nắn chiếc bát với đất sét
TM số 12: Dùng đất sét làm một cái bát
Dụng cụ: Đất sét.
Cách làm: Chứng minh cách làm và bảo trẻ em làm theo.
Địa hạt: Vận động tinh.
Chấm điểm:
– (+) Trẻ em làm được một kết quả tương tự,
– (+/-) Làm được một kết quả, cho dù không giống một cái bát,
– (-) Không làm.
15.- Dùng ngón tay cái đụng các ngón khác
TM số 42: Dùng ngón tay cái đụng đến đầu 4 ngón tay khác thuộc cùng một bàn tay
Dụng cụ: Không có.
Cách làm:
– Đứng bên cạnh trẻ em và cùng nhìn về một hướng như trẻ em,
– Yêu cầu trẻ em chú ý nhìn kỹ cách bạn làm,
– Bạn đưa tay lên phía trước trẻ em, lòng bàn tay quay về phía trẻ em,
– Tách rời 5 ngón tay ra và tạo ra những khoảng cách rõ ràng giữa từng 2 ngón,
– Lấy ngón tay cái đụng đến đầu của 4 ngón kia,
– Làm theo thứ tự: ngón tay trỏ, ngón tay giữa, ngón tay đeo nhẫn, ngón tay út.
Địa hạt: Vận động tinh.
Chấm điểm:
– (+) Làm được tất cả theo thứ tự,
– (+/-) Dùng ngón tay cái đụng được 1 trong 4 ngón kia,
– (-) Có nhúc nhích các ngón tay, nhưng không đụng đến ngón nào. Hay là không làm gì cả.
16.- Vẽ hình người
TM số 84 : Vẽ hình người
Dụng cụ : Giấy và bút màu.
– « Em hãy vẽ một hình người, hay là hình một đứa con trai (con gái),
– Chứng minh cách làm, nếu trẻ em không biết làm. Tuy nhiên, hãy tránh cách trình bày với những đường, những gạch thẳng…
Địa hạt : Vận động tinh.
Chấm điểm :
– (+) Trẻ em vẽ được hình người, có những phần như : đầu, thân mình và tay, chân. Trên phần đầu, có thêm ít nhất 1 chi tiết trình bày về mắt, mũi, miệng hoặc tóc.
– (+/-) Vẽ một hình người còn thiếu nhiều phần…
– (-) Không làm gì cả.

Các bài viết tham khảo:

canthiepsomhcm.edu.vn biên soạn

Recommended Posts

Leave a Comment